8 trường đại học Hàn Quốc uy tín khi đi Du học

8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀN QUỐC UY TÍN KHI ĐI DU HỌC

  1. Trường Đại Học Dongguk – TOP 1%

Địa chỉ: Jung-gu, Pil-Dong 1-30, Jung-gu, Seoul

Thành lập: 1910

Thời gian nhập học: Tháng 3,6,9,12

Website: http://www.dongguk.edu/

Giới thiệu trường: Trường đại học Dongguk đó là trường nằm tại trung tâm Seoul. Trường có các cơ sở tại Seoul, Gyeongju (tỉnh Bắc Gyeongsang) và Los Angeles (Mĩ). Ngoài ra, trường còn có hai bệnh viện Tây y và bốn bệnh viện Đông y, đây cũng là một ngôi trường năng động và cá tính, khoa điện ảnh và nghệ thuật biểu diễn của trường là nơi xuất thân của rất nhiều ngôi sao K-POP nổi tiếng. Có thể kể đến những cái tên rất quen thuộc đại học Dongguk cựu sinh viên nổi bật như Yoona, Seohyun SNSD, Han Hyo Joo, Jeon Ji Hyeon, Lee Seung Ki, T- ARA Eun Jeong, Han Seok Gyu,Lee Jeong Jae, Go Hyeon Jeong, 4minute Ga yoon, Kim Hye Soo, Park Min Yeong, Jo In Seong, Shin Min Ah…

Sao Kpop tốt nghiệp tại Dongguk University

Trường chuyên về đào tạo ngữ pháp và luyện thi TOPIK nên có thể học tiếng Hàn trên lý luận nhiều hơn thực hành nhưng học phí không quá đắt nên đây chính là ngôi trường thích hợp nhất dành cho những người muốn học tiếng Hàn cao cấp dài hạn tại Hàn Quốc. Trung tâm cũng có nhiều chương trình trải nghiệm văn hóa và tất cả những chương trình này tất nhiên đều có mục đích phục vụ cho việc học tập. ngoài các hoạt động picnic như đi chơi Lotte World, Everland, công viên đại học Seoul…

Mỗi lớp khi hoàn thành khóa học hay lên lớp thì đều có party hoặc các thầy cô chủ nhiệm sẽ đưa học sinh đi dã ngoại vào cuối tuần, cùng nhau xem phim… trường cũng có nhiều hoạt động câu lạc bộ dành cho học sinh du học và hỗ trợ để học sinh có thể tham gia hoạt động ngoại khóa. Khi tham gia và các câu lạc bộ các bạn có thể cùng nhảy múa, luyện tập biểu diễn nghệ thuật truyền thống Hàn Quốc cùng với những sinh viên người Hàn.

Các ngành đào tạo và học phí tại Đại Học Dongguk

Khoa/Chuyên ngành Chuyên ngành Học phí (Won)/Năm
Khóa tiếng Hàn Nhập học tháng 3,6,9,12 6,260,000
Ngôn ngữ & Văn hóa Văn học và ngôn ngữ Hàn Đại học: 3,680,000 x 2 kỳ

Sau đại học:5,023,000 x 2 kỳ

Văn học và ngôn ngữ Anh
Văn học và ngôn ngữ Nhật
Văn học và ngôn ngữ Trung
Tâm lý học
Lịch sử học
Khoa học tự nhiên Đại học: 4,269,000 x 2 kỳ

Sau đại học: 5,827,000 x 2 kỳ

Toán học
Hóa học
Thống kê
Vật lý bán dẫn
Luật Luật
Khoa học xã hội Đai học: 3,680,000 x 2 kỳ

Sau đại học: 5,023,000 x 2 kỳ 

Khoa học chính trị và ngoại giao
Hành chính công
Kinh tế
Thương mại quốc tế
Sinh học
Truyền thông và báo chí
Quản lý công nghiệp thực phẩm
Quảng cáo và PR
Khoa học đời sống và công nghệ sinh học Công nghệ sinh học Đại học: 4,269,000 x 2 kỳ

Sau đại học: 5,827,000 x 2 kỳ 

Khoa học đời sống
Khoa học môi trường và sinh học
Công nghệ sinh học
Kỹ thuật Kỹ thuật điện Đại học: 4,858,000 x 2 kỳ 

Sau đại học: 7,682,000 x 2 kỳ

Kỹ thuật điện tử
Kỹ sư máy tính
Kỹ thuật thông tin và truyền thông
Kỹ thuật môi trường và dân dụng
Kỹ thuật kiến trúc
Kỹ thuật cơ khí, năng lượng & robot
Kỹ thuật công nghiệp
Kỹ thuật truyền thông
Kỹ thuật năng lượng
Nghệ thuật Đại học: 4,858,000 x 2 kỳ 

Sau đại học: 7,682,000 x 2 kỳ

Mỹ thuật
Điêu khắc
Sân khấu
Phim + truyền thông kỹ thuật số

Học bổng đại học Dongguk:

Bậc đại học + cao học:

Sinh viên có chứng chỉ Topik 3 được cấp 30% học phí cho kì đầu. Topik 4 – 6 cấp 50% học phí cho kì đầu. 

Khóa tiếng Hàn: 

Sinh viên hoàn thành 2 kì hoặc hơn tại Dongguk Korean Language Canter và được trưởng khoa giới thiệu sẽ được cấp 50% phí nhập học.

 

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUNG ANG – TOP 1% (CHUNG ANG UNIVERSITY)

Địa chỉ:  84 Heukseok-ro, Dongjak-gu, Seoul, Korea.

Website: www.cau.ac.kr.

Thành lập : 1918

 Xếp hạng: Nằm trong top 10 trường tốt nhất Hàn Quốc

Số lượng giáo viên: 700 giáo sư và hơn 500 cán bộ giảng dạy bán thời gian

Số lượng sinh viên: 33600

Thời gian nhập học: Tháng 3, 6, 9, 12

Giới thiệu: Trường Đại học Chung Ang ra đời từ năm 1918. Từ những năm đầu thế kỉ XX ấy, trường khởi sự từ trường mầm non thuộc hệ thống tu viện công giáo và trở thành trường nữ sinh đào tạo giáo viên mầm non năm 1922. Đến năm 1953, trường mới chính thức được cấp phép thành trường Đại học Chung Ang, kể từ đó trường liên tục phát triển chất lượng cũng như uy tín giáo dục bậc cao của mình. Tính từ ngày thành lập, tới năm 2018, trường sẽ tổ chức lễ kỉ niệm 100 năm thành lập trường. Hiện tại, trường có hơn 33600 sinh viên đại học, 5200 sinh viên đã tốt nghiệp, 700 giáo sư và 500 cán bộ giáo viên làm việc fulltime hoặc bán thời gian.

CAU là trường đầu tiên ở Hàn Quốc mở các khóa học về Dược, Quản trị kinh doanh, Truyền thông đại chúng, Quảng cáo và Quan hệ công chúng, Nhiếp ảnh và Nghiên cứu kịch và phim. Đây cũng là những ngành học được du học sinh quốc tế lựa chọn nhiều nhất khi du học Hàn Quốc.

Khi theo học tại Chung Ang, các du học sinh quốc tế sẽ có cơ hội được nhận học bổng rất lớn ở cả bậc đại học và cao học. Ngoài ra những thần tượng giải trí hàng đầu xứ Hàn từng là cựu sinh viên của trường cũng là lý do khiến Đại học Chung – Ang thu hút du học sinh quốc tế.Đại học Chung-Ang còn được biết đến với hàng loạt tên tuổi xuất sắc khác của làng giải trí Hàn Quốc như Sooyoung, Yuri (SNSD), Luna (f(x)), Seungri (Big Bang) và Dongho (Cựu thành viên nhóm U-kiss), Park Ji Hoon ( Wanna One) cùng các diễn viên màn ảnh như Hyun Bin, Kim Soo Hyun, Kim Bum, Jang Na Ra, Lee Min Ho, Kang Ha Neul, Park Shin Hye, Yoon Eun Hye…

Đại học Chung Ang Park Jihoon

Chương trình đào tạo và học phí

Chương trình Ngành học Điều kiện Học phí Kì nhập học
Tiếng Hàn – Tốt nghiệp THPT với GPA 7.0 trở lên 1,5000,000 KRW/ kì Tháng 3, 6, 9, 12
Cử nhân Khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục, khoa học tự nhiên, công nghệ sinh học, kĩ thuật, kinh doanh và kinh tế, y, dược, điều dưỡng, nghệ thuật, khoa học thể thao – Tốt nghiệp THPT với GPA 7.0 trở lên – Topik 4 trở lên 2,221 USD – 4,510 USD/ kì Tháng 3, tháng 9
Thạc sĩ Nghệ thuật tự do và khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, kĩ thuật, nghệ thuật và giáo dục, y, liên ngành, – Tốt nghiệp ĐH với GPA 7.5 trở lên – IELTS 5.5/ TOEFL 80 trở lên hoặc TOPIK 4 trở lên 4,025 USD- 6,410 USD/kì Tháng 3, tháng 9

Học bổng đại học Chung Ang

Trường Chung Ang trao học bổng rất lớn cho sinh viên của mình ở cả bậc đại học và cao học. Với điểm TOPIK level 5 trở lên, sinh viên mới ở bậc đại học được hưởng học bổng 50% học phí còn ở bậc cao học sẽ là từ 70-100% học phí cho học kì đầu. Tiếp theo đó, nếu sinh viên có thành tích học tập xuất sắc, dựa vào GPA mà sinh viên có cơ hội nhận học bổng từ 35-100% học phí. 

 

  1. Trường Đại học Kyungnam University

– Thành lập: năm 1946

– Địa chỉ:  449 Wolyeong-dong, Masan, Nam Gyeongsang, Hàn Quốc

– Điện thoại: +82 (55) 249 2017

– Fax: +82 (55) 247 9344

– Website trường: http://www.kyungnam.ac.kr/

– Thời gian nhập học: Tháng 3,6,9,12

– Giới thiệu: Trường Đại học Kyungnam đảm nhiệm vai trò là đơn vị đào tạo giáo dục toàn dân nằm ở thành phố nhỏ Masan, tỉnh Nam Gyeongsang. Mục tiêu đào tạo giáo dục Hàn Quốc của trường Đại học Kyungnam là đào tạo những chuyên gia về giáo dục, nhà lãnh đạo phục vụ sự phát triển quốc gia và toàn thế giới.

Kyungnam được chính thức công nhận công nhận bởi Bộ Giáo dục, Hàn Quốc, Đại học Kyungnam (KU) là một đại học lớn (số lượng tuyển sinh: 15.000-19.999 sinh viên)

-Đại học Hàn Quốc Kyungnam có 6 học viện đào tạo cấp cao học, 6 Đại học đào tạo chuyên khoa, 4 phân khoa, 45 khoa bộ môn chuyên ngành, 8 cơ quan trực thuộc, 14 phòng nghiên cứu và 120 nghìn sinh viên đã và đang học, 15 nghìn sinh viên và 1 nghìn giáo viên và nhân viên của trường đang cùng nhau xây dựng nên một trường Đại học Hàn Quốc với 72 năm bề dày lịch sử truyền thống đáng tự hào

-Tỉ lệ nhập học của trường rất cao khoảng 90-100% và sinh viên quốc tế luôn được chào đón nơi đây.

Chương trình đào tạo

Khoá tiếng Hàn: Nhập học vào tháng 3, 6, 9 và 12 mỗi năm 

Học phí: 5,000,000 Won/năm 

Khoá đại học: 

Các chuyên ngành đào tạo cụ thể và chi phí như sau: 

Đại học Tên ĐV Khoa (Chuyên môn) Phí học

(ĐVT: Won)

Văn khoa Nhân văn Khoa ngữ văn Hàn Quốc, Khoa Lịch sử, Khoa tiếng Anh, Khoa tiếng Trung Quốc 2.722.000
Khoa công nghệ văn hóa 3.211.000
Khoa Phúc lợi xã hội, Khoa Tâm lý, Khoa Xã hội học 2.722.000
Khoa Học

Tự nhiên

Tự nhiên Khoa Sức khỏe thực phẩm 3.211.000
Khoa Thực phẩm dinh dưỡng 3.211.000
Khoa học Thể thao 3.473.000
Khoa Thời trang may mặc 3.211.000
Tài năng Khoa Thiết kế công nghiệp 3.869.000
Kinh tế thương mại Nhân văn Khoa Kinh tế & Tài chính 2.722.000
Khoa Thương mại
Phân khoa Quản lý kinh doanh(Chuyên ngành Quản lý kinh doanh, Chuyên ngành Kế toán, Chuyên ngành Tài chính-Bảo hiểm)
Phần khoa Du lịch(Chuyên ngành Kinh doanh Du lịch, Chuyên ngành Kinh doanh khách sạn) 2.967.000
Khoa Kinh doanh online 3.211.000
Luật Xã Hội Khoa Luật, Khoa Hành chính, Khoa Cảnh sát, Khoa Chính trị-Ngoại giao 2.722.000
Khoa Báo chí-Truyền thông 2.967.000
Khoa Thư ký vệ sĩ 3.211.000
 

Khoa học kỹ thuật

 

 

Kỹ thuật

 

Phân khoa Kỹ thuật Cơ Khí(Chuyên ngành kỹ thuật thiết kế robot máy móc, Chuyên ngành kỹ thuật hệ thông máy móc, Chuyên ngành kỹ thuật máy móc phát nhiệt)
Khoa Kỹ thuật điện
Khoa Kỹ thuật điện tử
Khoa Kỹ thuật Nano-Vật liệu mới
Khoa Kỹ thuật máy tính
Khoa Công nghệ thông tin 3.750.000
Phân khoa Kiến Trúc(Chuyên ngành Kiến trúc (5năm học), Chuyên ngành kỹ thuật kiến trúc)
Khoa Công Trình
Khoa Kỹ thuật môi trường đô thị
Khoa Kỹ thuật PCCC
Khoa Kỹ thuật ngành công nghệ đóng tàu biển

Học Bổng tại Đại Học Kyungnam

-Trường đại học Kyungnam có nhiều chương trình học bổng dành cho du học sinh quốc tế.

Điều kiện để nhận được học bổng là du học sinh phải có  điểm TOPIK cao, thành tích cao trong học tập và là sinh viên ưu tú. Với các mức học bổng 30% – 50% – 70% – 100% học phí.

-Đặc biệt là Học bổng lao động: Sinh viên được làm việc trong khuôn khổ trường 1.674.000 Won/mỗi học kỳ với 4 giờ mỗi ngày, 15 tuần x 5.580 Won mỗi giờ

 

  1. Đại học Hongik – Trường Đại học của nghệ thuật và thiết kế

Địa chỉ: 94 Wausan-ro, Mapo-gu, Hàn Quốc, Mapo-gu, Seoul

Thành lập: 1946

Thời gian nhập học: Tháng 3,6,9,12

Website: : http://www.hongik.ac.kr/

Giới thiệu: Đại học Hongik, thường được gọi ngắn gọn là “Hongdae”, là một trường đại học tư nhân ở Mapo-gu quận trung tâm Seoul, Hàn Quốc. Đại học Hongik cung cấp một loạt các chương trình đại học và sau đại học. Trường được biết đến với đội ngũ giảng viên Mỹ thuật, đây là một trường nổi tiếng nhất về Nghệ thuật và Thiết kế ở trong nước, có rất nhiều cựu sinh viên nổi tiếng trong lĩnh vực này. Nhiều cựu sinh viên nổi tiếng như: Noh Hong Chul (nghệ sĩ, diễn viên hài), Nancy Lang (ca sĩ, diễn viên), Kim Bo-kyung (cầu thủ), Lee Bul (thiết kế)….

Đại học Hongik nằm trên con đường nổi tiếng dành cho học sinh của thủ đô Seoul, vẫn được các bạn sinh viên gọi với tên Hongdae. Đại học Hongik là một trường đại học dân lập tổng hợp với 9 chuyên khoa. 38 phân ngành và 74 phân khoa thuộc 12 trường cao học. Xung quanh trường có rất nhiều những nhà hàng, tiệm cà ohee, quán rượu có thiết kế độc đáo và cá tính, đây cũng là khu vực có khách tìm đến chủ yếu là giới trẻ. Một đặc trưng của khu Hongdae đó là có rất nhiều quán ăn, quán rượu có hương vị đặc trưng để khi đến đây các bạn có thêt trải nghiệm nhiều hương vị độc đáo mà không nơi nào có. Đây cũng là nơi các bạn sẽ cảm nhận được sức sống, nhiệt huyết và dự tự do của giới trẻ Hàn Quốc.

Phố Hongdae rực sáng về đêm

Hiện tại trường có hơn 17000 sinh viên theo học và 4600 sinh viên cao học, trong đó có rất nhiều sinh viên quốc tế. Trung tâm giáo dục tiếng Hàn của trường nhận được những lời khen ngợi là chương trình đào tạo tốt, quản lí học sinh chặt chẽ và tạo ra các chương trình giáo dục để học sinh có những buổi trải nghiệm văn hóa đầy thú vị.

Chương trình đào tạo và học phí tại đại học Hongik

Khoá tiếng Hàn: Nhập học vào tháng 3, 6, 9 và 12 mỗi năm

Học phí : 5,800,000 Won/năm

Hệ đại học và sau đại học: Học phí các ngành thuộc khối xã hội là 4,550,000 KRW/kỳ, hoc phí các ngành Nghệ thuật và Kỹ thuật là 5,518,000 KRW/kỳ. \

Các chuyên ngành đào tạo cụ thể:

Khoa Chuyên ngành
Kỹ sư
  • Khoa công trình xây dựng đô thị (chuyên về xây dựng công trình đô thị, công trình dân sự)
  • Khoa kỹ thuật điện  – điện tử
  • Khoa nguyên liệu mới 
  • Khoa công nghệ thông tin (chuyên ngành công nghệ máy tính, chuyên ngành kỹ thuật công nghiệp thông tin)
  • Khoa ngành kỹ thuật thiết kế hệ thống và máy móc
Kiến trúc
  • Khoa kiến trúc 
Sư phạm
  • Ngành đào tạo toán học
  • Ngành đào tạo quốc ngữ
  • Ngành đào tạo tiếng Anh
  • Ngành đào tạo lịch sử
  • Ngành giáo dục học
Ngôn ngữ và Văn học
  • Ngành ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngành ngôn ngữ và văn học Đức
  • Ngành ngôn ngữ và văn học Nhật
  • Ngành quốc ngữ quốc văn
Luật
  • Ngành luật
Kinh tế
  • Ngành kinh tế 
Mỹ thuật và Thiết kế
  • Ngành Đông phương học
  • Ngành hội họa, 
  • Ngành  thiết kế công nghiệp
  • Ngành thiết kế kim loại
  • Khoa nghệ thuật gốm – thủy tinh
  • Khoa đồ dùng gia đình
  • Ngành thiết kế thời trang- mỹ thuật tơ sợi
  • Ngành nghệ thuật
Kỹ thuật
  • Ngành kỹ thuật điện
  • Ngành kỹ thuật truyền thông & máy tính
  • Kỹ thuật nguyên liệu (chuyên ngành kỹ thuật kim loại, chuyên ngành kỹ thuật seramic)
  • Khoa công trình kiến trúc (chuyên ngành kiến trúc học-5 năm, chuyên ngành công trình kiến trúc- 4 năm)
  • Ngành kỹ thuật thông tin và máy móc
  • Ngành công nghệ hải dương và tàu thuyền
  • Ngành kỹ thuật hóa học và hệ thống
Kinh doanh và Kinh tế
  • Khoa kinh doanh (chuyên ngành thông tin quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán, chuyên ngành bảo hiểm, tín dụng)
  • Khoa quản trị kinh tế
Truyền thông và Quảng cáo
  • Quảng cáo và Truyền thông
Thiết kế
  • Khoa thiết kế hình ảnh (chuyên ngành product design, chuyên ngành quảng cáo và communication design, chuyên digital media design, chuyên animation, chuyên hình ảnh- phim)
Trò chơi điện tử
  • Chuyên gamesoftware ( nhóm kỹ thuật)
  • Chuyên game graphic design ( nhóm mỹ thuật)
Ngành thể thao
  • Ngành thể thao 

 

Học bổng

Học kì đầu: 900.000 won với tất cả sinh viên quốc tế đăng kí vào Đại học Kiến trúc và Đại học Mỹ thuật

Từ học kì thứ 2: dành cho sinh viên tất cả các khoa tích lũy được tối thiểu 12 tín chỉ. Học bổng xét trên GPA của kì học trước đó. Cụ thể như sau:

+ GPA đạt 4.0: Học bổng 100%

+ GPA đạt 3.5 trở lên và dưới 4.0: Học bổng 80%

+ GPA đạt 3.0 trở lên và dưới 3.5: Học bổng 60%

+ GPA đạt 2.5 trở lên và dưới 3.0: Học bổng 40%

+ GPA đạt 2.0 trở lên và dưới 2.5: 1.200.000 won 

 

  1. Trường đại học Yong-in ( Yong-in university)

Địa chỉ: Kyong-gi, Yong-in,Cheon-in, Samga-dong, Yong-in 134.

Kỳ nhập học:  Tháng 3, tháng 7, tháng 9, tháng 12

Website: http://www.yongin.ac.kr/index

Giới thiệu: Trường Đại học Yong-in được thành lập năm 1953, nằm ở Thành phố Yong In, trung tâm tỉnh Gyeonggi, là một trường đại học tư nhân với hơn 60 năm lịch sử. Trường khởi đầu đào tạo võ thuật và giáo dục thể chất truyền thống, là một trường đại học mang tính toàn cầu với nhiều đóng góp tích cực cho thành tích của Hàn Quốc trong Thế vận hội cũng như các cuộc thi thế giới.

Năm 1992, Yong in được nâng lên thành trường đại học tổng hợp và mở rộng các lĩnh vực đào tạo như văn hóa, nghệ thuật, nghệ thuật biểu diễn và phương tiện truyền thông, thông tin và quản lý, cảnh sát, khoa học tự nhiên, y tế và phúc lợi xã hội, kinh doanh và hành chính công, khoa học môi trường, v.v…

Với những nỗ lực của mình, Yong-in đã được công nhận rộng rãi là một trường đại học hàng đầu trong các chuyên ngành, không chỉ ở Hàn Quốc mà còn trên toàn thế giới. Nhà trường trang bị cho sinh viên nền giáo dục nhân văn về phép tắc và đạo đức, một nền giáo dục thực tế để hỗ trợ sự nghiệp của học sinh, đặc biệt tập trung đào tạo ngoại ngữ để giúp sinh viên đáp ứng tích cực với thế giới toàn cầu hóa.

Các chương trình đào tạo:

  1. Chương trình đào tạo tiếng Hàn

 Kỳ nhập học tháng 3, 7, 9, 12, mỗi kỳ 10 tuần.(tổng 150 giờ)

 Học phí : 3.670.000 won/năm

* Lưu ý:  TDS đã ký kết hợp tác với trường Yong-in, do đó, nếu sinh viên đăng ký cam kết chuyển tiếp lên hệ đại học trường này thì sẽ được giảm 50% học phí chuyên ngành kỳ đầu tiên ( nếu có TOPIK 3). 

  1. Chương trình đào tạo đại học:
Ngành Khoa học
Võ thuật – Judo, giáo viên giảng dạy môn Judo, Võ đối kháng (đấu vật, môn đấu vật Hàn cổ, quyền anh), Môn võ phương đông ( Kendo, Yongmoodo, Taekkyon), Taekwondo, giảng viên dạy môn Taekwondo, tự vệ.
Khoa học thể chất –  Thể thao giải trí, thể dục thể thao, golf
Văn hoá nghệ thuật ·      Khoa Nghệ thuật (bao gồm: Nhảy, phương tiện truyền thông – thiết kế hình ảnh/ thiết kế kỹ thuật số, Mỹ nghệ, Diễn xuất – diễn viên/ đạo diễn thiết kế và chỉ đạo nội dung,  Âm nhạc ứng dụng, Âm nhạc truyền thống Hàn Quốc, sản xuất phim.

·         Khoa Khoa học tự nhiên (Di sản văn hoá).

·         Khoa Nhân học.

Kinh tế và quản trị, hànhchính công ·         Quản trị kinh doanh

·         Kinh tế

·         Văn hoá du lịch

·         Quản lý thông tin

·         Cảnh sát hành chính

·         Ngoại ngữ: tiếngTrung, tiếng Anh.

Khoa học môi trường Các ngành khoa học tự nhiên bao gồm: Sức khoẻ môi trường công nghiệp, Khoa học môi trường, Khoa học máy tính, Logistics, Khoa học sự sống.
Y tế công cộng và phúc lợi xã hội. ·         Khoa học tự nhiên: Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng; vật lý trị liệu

·         Khoa học nhân văn: phúc lợi xã hội

Học bổng:

– Học bổng dành cho Du học sinh học tiếng có thành tích học tập cao

– Học bổng khuyến khích cho du học sinh nhập học đại học.

 

6. Trường Đại Học Gachon– Gachon university

Địa chỉ:

+ Cơ sở 1(chính): Global Campus tại Seongnam

+ Cơ sở 2 trên đảo Ganghwa

+ Cơ sở 3: Đại học Y Guwol-dong tại Namdonggu, TP  Incheon

Kỳ nhập học: Tháng 3, tháng 7, tháng 9, tháng 12

Website: http://www.gachon.ac.kr/

Giới thiệu: Đại học Gachon là một trong những trường đại học lớn tại Hàn Quốc nằm tại Seongnam. Vào tháng 9 năm 2011 trường bắt đầu hoạt động dựa trên sự sáp nhập của 2 trường đại học: đại học dược và khoa học Gachon và đại học Kyungwon – 2 ngôi trường nổi tiếng về chất lượng đào tạo trước đây.

Đó vừa là một thử thách lại vừa là một minh chứng rõ ràng cho những gì Gachon đã, đang và sẽ đạt được trong tương lai đồng thời thể hiện tư tưởng dám nghĩ dám làm của toàn bộ giảng viên, sinh viên, đội ngũ cán bộ của trường.

  Trường Gachon nằm trong Top 65 trường quản lý tốt du học sinh (Tỷ lệ trốn bất hợp pháp dưới 1%) vì thế khi học sinh đăng ký học tại Gachon sẽ có cơ hội được nhận Visa du học thẳng không phỏng vấn. Giáo trình tiếng Hàn cho người ngoại quốc cũng được chính trường Gachon viết lên để mang lại trải nghiệm phù hợp nhất cho du học sinh về đời sống tại Gachon.

Các ngành đào tạo

  1. Chương trình đào tạo tiếng Hàn
  • 4 kỳ nhập học/năm: Kỳ Xuân, Hạ, Thu, Đông (tương ứng các tháng 3, 6, 9 & 12)
  • Mỗi học kỳ = 5 ngày một tuần x 10 tuần (Thứ Hai đến Thứ Sáu)
  • 4 giờ mỗi ngày = Lớp buổi sáng 09:30 ~ 13:30 hoặc Buổi chiều 14 : 00 ~ 18:00

Phí đăng ký: 50.000 KRW

Học phí: 1.200.000 KRW/kỳ 10 tuần

  1. Các ngành đào tạo hệ Đại học
Các đơn vị Khoa ( chuyên môn)
Đại học Nhân văn

 

  • Ngôn ngữ & Văn hoá Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ & Văn hoá Anh
  • Ngôn ngữ & Văn hoá phương Đông
  • Ngôn ngữ & Văn hoá châu Âu
Đại học Khoa học Xã hội

 

  • Thông tin & Truyền thông
  • Quản lý Du lịch
  • Thương mại toàn cầu
  • Hành chính – Công vụ
  • Quản lý chăm sóc sức khoẻ
  • Thống kê ứng dụng
  • Phúc lợi xã hội
  • Giáo dục mầm non
Đại học Kinh tế – Thương mại

 

  • Quản trị kinh doanh
  • Quản trị kinh doanh toàn cầu
  • Tài chính – Kế toán
Đại học Luật

 

(không đào tạo sinh viên quốc tế)
Đại học Kỹ thuật

 

  • Quy hoạch đô thị
  • Kiến trúc cảnh quan, nội thất
  • Kỹ thuật điện
  • Hệ thống & Thiết bị phòng cháy chữa cháy
  • Hoá học và Sinh học
  • Kỹ thuật Cơ khí
  • Môi trường
  • Kỹ thuật Công nghiệp
Đại học Công nghệ Nano – Sinh học

 

  • Khoa học Nano – Bio
  • Khoa học Thực phẩm & sinh học
  • Dinh dưỡng thực phẩm
  • Vật lý Nano
  • Hoá học Nano
Đại học Công nghệ – Thông tin

 

  • Phần mềm
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật Điện tử
  • Năng lượng Công nghệ – Thông tin
Đại học Y học phương Đông

 

Đại học Thiết kế & Nghệ thuật

 

  • Mỹ thuật
  • Thiết kế Công nghiệp, Thiết kế thời trang
  • Thanh nhạc
  • Nhạc cụ
  • Giáo dục thể chất
  • Teakwondo
Đại học Y – Dược

 

(không đào tào cho sinh viên quốc tế)

Học phí hệ đại học:

+ Phí vào cửa: 742.000 KRW

+ Học phí mỗi kỳ:

– Khoa học Xã hội & Nhân văn: 3.609.000 KRW
– Khoa học Tự nhiên: 4.250.000 KRW
– Khoa học kỹ thuật: 4.765.000 KRW
– Nghệ thuật & Thể dục: 4.955.000 KRW
– Y học: 4.250.000 KRW

  1. Học bổng

    Đại học Gachon có chính sách học bổng rất phong phú và rõ ràng, dành cho sinh viên của chương trình đào tạo tiếng Hàn lẫn chương trình chuyên ngành.

    Đối với học bổng dành cho chương trình đào tạo tiếng Hàn thì bắt buộc học tiếng Hàn xong phải học chuyên ngành tại Đại học Gachon thì mới được nhận học bổng, nếu không phải hoàn trả lại học bổng cho trường.

    Học bổng trao đổi các trường đại học/tổ chức: Đề xuất từ ​​các tổ chức liên kết đào tạo ~ Giảm 30% phí đăng ký (1.200.000 KRW)

TOPIK 2 Giảm 20% học phí
TOPIK 3 Giảm 30% học phí

    Học bổng dành cho sinh viên xuất sắc: Một học sinh có thành tích xuất sắc ở mỗi lớp ~ 100.000 KRW cho mỗi sinh viên

    Học bổng cho sinh viên được tuyển sinh: Dành cho tất cả sinh viên đại học và sau đại học ~ Giảm 50% học phí (1.200.000 KRW) và miễn phí nộp đơn (50.000 KRW)

   Ngoài ra, sinh viên học hơn 2 học kỳ tiếng Hàn tại trường và vào Đại học Gachon sẽ được miễn 20% học phí cùng với học bổng sinh viên quốc tế.

  1. Trường đại học quốc gia IncheonIncheon National University

Địa chỉ: 119 Academy-ro, Songdo 1(il)-dong, Yeonsu-gu, Incheon, Korea     

Kỳ nhập học: Tháng 3, tháng 7, tháng 9, tháng 12

Website: http://www.inu.ac.kr

Giới thiệu về trường: Thành lập năm 1979, ĐH Incheon là một trong những trường Đại học có lịch sử lâu đời và uy tín của tỉnh Incheon nói riêng và của cả đất nước Hàn Quốc nói riêng. Incheon University có nhiều năm kinh nghiệm trong việc đào tạo và hướng dẫn du học sinh quốc tế. Phần lớn các sinh viên được đào tạo ở Incheon đều được ở lại làm việc tại Hàn Quốc trước khi về nước.

Trường tọa lại tại Thành phố Incheon xinh đẹp, có khuôn viên rộng và nhiều cây xanh. Khu giảng đường liên hợp và khu ký túc xá hiện đại liền kề với nhiều khu luyện tập thể thao tạo cho sinh viên môi trường học tập thoải mái nhất

 

Các ngành đào tạo đại học Incheon

*Khóa học tiếng Hàn

Học phí 1,200,000krw/kỳ (10 tuần)

Phí nhập học : 50,000krw (không hoàn lại)
※ Nếu đăng kí 2 kỳ, học phí là 2,450,000krw (1,200,000 krw × 2 kỳ + phí nhập học 50,000 krw)

CP Khác  Sách giáo trình: Có thể mua tại cửa hàng sách tại trường.
Phí đăng kí thẻ tạm trú nước ngoài : 30,000 krw
※ các chi phí khác, trừ học phí và phí nhập học sẽ được trả bằng tiền mặt ngay khi đến trường.

 

Incheon đào tạo ở tất cả các bậc học: Cử nhân, Thạc sỹ và Tiến sỹ

* Các khoa đào tạo

Khoa ngôn ngữ: tiếng Hàn Quốc, tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Nhật Bản, tiếng Trung Quốc

– Khoa Khoa học tự nhiên
– Khoa Khoa học Xã hội
– Khoa luật
– Khoa Cơ khí
– Khoa Công nghệ Thông tin
– Khoa Quản trị Kinh doanh
– Khoa Kinh tế Thương mại

 Học phí

Khoa Phí nhập học Học phí Ghi chú
Con người, Khoa học xã hội, Toán học (2~4) 390,000KRW 2,084,000KRW 1 nửa học phí sẽ được trừ trực tiếp vào hóa đơn
Khoa học, Thể thao 390,000KRW 2,340,000KRW
Kỹ thuật, Nghệ thuật 390,000KRW 2,623,000KRW

Học bổng dành cho du học sinh: 50% cho 4 năm (Điều kiện: Học sinh phải đăng kí ít nhất 15 tín chỉ mỗi kì và đạt GPA ít nhất 2,5/4 điểm trung bình kì trước.

Học bổng đại học Incheon

Học bổng Giá trị học bổng Yêu cầu
Học bổng chung (General Scholarship) 300,000 won Dành cho toàn học sinh có kết quả học tập xuất sắc (vd: GPA trên 90, tỉ lệ đến lớp đạt 90%)
Thành tựu đặc biệt và tham gia hoạt động 200,000 won Dành cho học sinh đăng kí khóa học tiếng Hàn level 3, GPA trên 70 và tỉ lệ đến lớp 80%
Học bổng thực tập 100,000 won/kì Những sinh viên có kết quả thực tập xuất sắc

* Điều kiện nhập học

– Điểm trung bình môn các năm học PTTH từ 6.0 trở lên
– Trình độ tiếng Hàn: Sơ cấp

  1. Trường đại học nữ sinh SungshinTrở thành chuyên gia trang điểm ĐH.Sungshin Hàn Quốc

Sungshin Women’s University

Địa chỉ: 2, Bomun-ro 34da-gil, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc   

Kỳ nhập học: Tháng 3, tháng 7, tháng 9, tháng 12

Website: http://www.sungshin.ac.kr

Giới thiệu về trường: Đại học nữ Sungshin (Sungshin Women’s University) là một trường đại học nghiên cứu tư nhân, đặt tại quận Seongbuk, thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Được thành lập từ năm 1936 bởi tiến sĩ Lee Sook-chong, trong những năm 60,70, trường được xem như là 1 trong những trường cao đẳng Sư phạm có uy tín ở Hàn Quốc. Sau đó, đến sau những năm 1980, trường được đề bạt lên thành 1 trường đại học toàn diện như ngày hôm nay với 11 trường đại học với 47 chuyên ngành đào tạo khác nhau và 5 trường sau đại học thành viên với sự tham gia học tập của hơn 11000 sinh viên Hàn Quốc cũng như quốc tế.

Khuôn viên Woonjung Green là một bước đi mới cho Đại học Phụ nữ Sungshin. Nó sẽ được sử dụng như một nơi nuôi dưỡng phụ nữ có tài năng đòi hỏi trong xã hội thông tin, như là một diễn đàn về giáo dục và nghiên cứu sáng tạo, là động lực để xây dựng lợi thế cạnh tranh cho Chương trình Chuyên môn mới và làm nền tảng cho bước nhảy vọt trở thành một trong những các trường đại học tư nhân tốt nhất thế giới.

Đại học nữ sinh Sungshin có các giảng đường được tân trang hiện đại. Khuôn viên được trang bị các tiện nghi đa dạng: hiệu sách, cửa hàng văn phòng phẩm, ngân hàng, bưu điện và phòng ăn. Ngoài ra, sinh viên được cung cấp các dịch vụ như một cửa thuận tiện.  Ngoài ra, trường có thêm cơ sở thứ 2 là khu học xá Woonjung Green 54.200 Woonjung nằm cách Campus Soojung 5 km và làm cho Sungshin là trường đại học duy nhất có hai cơ sở ở Seoul.

 

Các chuyên ngành đào tạo chính của trường Đại học Sungshin

Trường Khoa, chuyên ngành
Nhân văn  Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc, Ngôn ngữ và văn học Anh, Ngôn ngữ và văn học Nhật, Ngôn ngữ và văn học Đức, Ngôn ngữ và văn học Pháp, Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc, Lịch sử
Khoa họcxã hội Khoa học chính trị và ngoại giao, Tâm lý và phúc lợi, Địa lý, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thông tin truyền thông
Khoa họctự nhiên Toán học, Hóa học, Sinh học, Khoa học máy tính và kỹ sư, Công nghệ thông tin, Thống kê
Luật Luật
Môi sinh Trang phục, Thực phẩm và dinh dưỡng, Văn hóa sống và khoa học khách hàng, Phúc lợi xã hội, Thể dục thể thao
Dược sĩ Dược học, Khoa học dược phẩm
Sư phạm Sư phạm, Giáo dục xã hội, Giáo dục công dân, Giáo dục Trung Quốc, Giáo dục trẻ
Nghệ thuật Mỹ thuật định hướng, Mỹ thuật châu Âu, Điêu khắc, Thủ công, Thiết kế công nghiệp
Âm nhạc Thanh nhạc, Nhạc cụ, Sáng tác
Văn hóa nghệ thuật hội tụ Quản trị văn hóa và nghệ thuật, Âm nhạc đương đại, Nhảy nghệ thuật, Thiết kế trang điểm (make-up design)

III. Chuyên ngành make-up design

   Hàn Quốc được biết đến là thiên đường phẫu thuật thẩm mỹ và làm đẹp trên Thế Giới, là một trường nữ sinh, Sungshin đặc biệt thành lập chuyên ngành Make-up để bắt kịp xu hướng toàn cầu này.

   Định hướng của Chuyên ngành Make-up design là phấn đấu để đào tạo ra các chuyên gia trang điểm có khả năng đóng góp cho sự phát triển công nghiệp make-up thông qua việc truyền đạt kiến thức chuyên môn, ý ​​thức thẩm mỹ, bên cạnh đó là việc kết hợp lý thuyết với thực hành..       Khoa cũng tiến hành thực hành các khóa đào tạo liên quan đến việc áp dụng make-up như minh họa 3D, nghệ thuật make-up, nhân vật make-up và các hiệu ứng make-up đặc biệt.

Chi phí học phí

Hệ học tiếng

Lớp học từ thứ Hai đến thứ Sáu 09h00~13h00. Trải nghiệm văn hóa 1,2 lần mỗi học kỳ
Giáo trình: Trường Đại học Quốc gia Seoul, Giáo trình bổ trợ (tính riêng kinh phí)
Học phí: 1.300.000won/kỳ, phí tuyển sinh 60.000won.

Học bổng:
– Học bổng dành cho người có thành tích cao: Sinh viên có thành tích cao nhất theo từng cấp học sẽ được tặng 200.000won tiền học bổng khi đăng ký học kỳ tiếp theo.
– Sau khi đã hoàn thành trên 2 học kỳ và tiếp tục học lên tại trường sẽ được tặng 600.000won tiền học bổng.
– Tặng học bổng khác cho đối tượng sinh viên mà Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế ghi nhận là cần thiết.

Tin Liên Quan